• Singapore
  • Japan
  • Japan 2
  • Taiwan
  • Korea

  • Giáo dục Singapore
  • Giáo dục Hàn Quốc
  • Giáo dục Nhật Bản
  • Giáo dục Đài Loan

Đến với phòng tư vấn du học EAA Edulink, quý khách sẽ thật sự hài lòng với đội ngũ chuyên viên tư vấn có kinh nghiệm làm hồ sơ di trú. Chúng tôi sẵn sàng cung cấp đầy đủ thông tin về quy chế tuyển sinh và thủ tục xin visa du học các nước.


singapore - map

I. ĐẤT NƯỚC SINGAPORE

Singapore là quốc gia nhỏ nhất ở Đông Nam Á, nằm phía nam của bán đảo Mã Lai, là nước nhiệt đới, nằm về phía bắc đường xích đạo, cách 137 km. Singapore là một hòn đảo có hình dạng một viên kim cương bao quanh bởi nhiều đảo nhỏ khác, chia thành 55 khu vực quy hoạch. Singapore trở thành một nhà nước tự chủ năm 1959 và theo chế độ đa đảng.

Nền kinh tế Singapore chủ yếu dựa vào buôn bán và dịch vụ (chiếm 40% thu nhập quốc dân). Cơ sở hạ tầng và một số ngành công nghiệp phát triển cao hàng đầu châu Á và thế giới như: cảng biển, công nghiệp đóng và sửa chữa tàu, công nghiệp lọc dầu, chế biến và lắp ráp máy móc tinh vi. Singapore cũng được coi là nước đi đầu trong việc chuyển đổi sang nền kinh tế tri thức.

Singapore đang thực hiện kế hoạch đến năm 2018 sẽ biến thành một thành phố hàng đầu thế giới, một đầu mối của mạng lưới mới trong nền kinh tế toàn cầu và châu Á và một nền kinh tế đa dạng nhạy cảm kinh doanh.

Dân số: 5,1 triệu người sinh sống tại Singapore (Năm 2010).

II. GIÁO DỤC SINGAPORE

Chọn lựa nền giáo dục Singapore sẽ mang đến cho bạn cơ hội học tập, sinh sống và vui chơi trong một trung tâm giáo dục hàng đầu của khu vực châu Á.

Singapore tập trung đầu tư vào giáo dục vì chính phủ tin tưởng một cách chắc chắn vào việc nuôi dưỡng tài năng và phát triển những người lãnh đạo cho tương lai. Với mục tiêu này, một chương trinh hỗ trợ tài chinh rộng lớn đã được đưa ra để giup sinh viên có được nguồn tài chính đảm bảo cho việc học.


Trợ cấp của Bộ Giáo dục Singapore (80% học phí)

  • S$13,700 - S$64,600 (đối với sinh viên quốc tế trúng tuyển vào 03 trường Đại học SMU, NTU, NUS).
  • S$10,342.50 (đối với sinh viên quốc tế trúng tuyển vào 05 trường Cao đẳng công lập).

* Ghi chú: với điều kiện bạn sẽ ký một cam kết với chinh phủ Singapore sẽ làm việc cho một công ty của Singapore trong khoảng 3 năm sau khi tốt nghiệp.


Học bổng của trường Đại học

Sinh viên được tuyển sinh vào Đại học công lập Singapore có thể xin học bổng để trang trải chi phí sinh hoạt hàng năm (dựa trên kết quả học tập và hoạt động ngoại khóa.


HỌC BỔNG

* Đại học công lập: miễn học phí

* Vay 80% học phí từ chính phủ

* Thực tập sinh có lương sau khi tốt nghiệp

---> Học lực xuất sắc “top đầu khóa”

---> Yêu cầu đạt các điểm chuẩn quốc tế


Cấp độ văn bằng: Bạn có thể chọn nhiều cấp độ

_ Tiến sĩ _ Thạc sĩ _ Cử nhân
_ Bằng Đại học/Cao đẳng _ Cao đẳng _ Bằng sau Đại học
_ Chứng chỉ _ Bằng A _ Bằng O
_ Bằng N _ Tú tài quốc tế _ Văn bằng khác


III. ĐIỀU KIỆN HỌC TẬP TẠI SINGAPORE

  • Học sinh từ 6 tuổi trở lên (cần sự giám hộ nếu học sinh dưới 18 tuổi).
  • Học lực trên trung bình, có quá trình học tập và làm việc liên tục.
  • Khả năng tài chính của người tài trợ phải ổn định và đảm bảo cho học sinh.
  • Không yêu cầu chứng minh năng lực tài chính.


IV. CÁC TRƯỜNG TIÊU BIỂU


Đại học công nghệ Nanyang (NTU) - Singapore


TÊN TRƯỜNG WEBSITE ĐÀO TẠO
Đại học quốc gia Singapore (NUS) www.nus.edu.sg Đây là 03 trường ĐH Singapore có quy mô đào tạo các ngành tổng hợp và chuyên ngành bậc cử nhân, thạc sỹ, và tiến sỹ đẳng cấp thế giới.
Đại học công nghệ Nanyang (NTU) www.ntu.edu.sg
Đại học quản trị Singapore (SMU) www.smu.edu.sg
Cao đẳng Nanyang Polytechnics www.nyp.edu.sg

Cung cấp đa dạng khóa học thực hành ở hệ cao đẳng 2 năm: kinh doanh, cơ khí, điều dưỡng, giáo dục mầm non, nha khoa, nhãn khoa, hàng hải, hàng không, v.v nhằm đáp ứng nhu cầu công việc thực tế.

Sinh viên tốt nghiệp có thể liên thông lên bậc ĐH.

Cao đẳng Ngee Ann Polytechnic www.np.edu.sg
Cao đẳng Republic Polytechnic www.rp.edu.sg
Cao đẳng Singapore Polytechnic www.sp.edu.sg
Cao đẳng Temasek Polytechnic www.tp.edu.sg
San Yu Adventist School www.syas.edu.sg

Trường tư thục đào tạo bậc tiểu học và trung học.

Sinh viên thi tốt nghiệp lấy bằng GCE “O” và “N”.

St. Francis Methodist School www.sfms.edu.sg
Melior International School Do ĐH CQUniversity Úc cấp bằng www.mic.edu.sg Tiếng Anh học thuật, Đại học, Thạc sỹ các chuyên ngành: QTKD, Du Lịch, Khách sạn, Tâm lý học.
ERC Insitute www.erci.edu.sg Tiếng Anh, QTKD, Du Lịch, Khách sạn.

Raffles International

Singapore, Úc, New Zealand

www.raffles-iao.com Tiếng Anh, Thiết kế đa ngành, Kinh doanh, Khoa học, Công nghệ bậc Đại học, Thạc sỹ.
SSTC School for Further Education www.sstc.edu.sg Tiếng Anh, Dự bị THCS, Dự bị ĐH, Cao đẳng.
AEC College www.aec.edu.sg Tiếng Anh, Dự bị THCS, Cao đẳng, Đại học.


V. HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ


01 Giấy tờ hộ tịch 02 Giấy tờ học tập 03 Giấy tờ tài chính
CMND Bằng cấp phổ thông Sổ tiết kiệm ngân hàng
Khai sinh Học bạ phổ thông Xác nhận số dư kỳ hạn gửi
Hộ chiếu (còn hiệu lực) Bằng cấp chuyên môn Hợp đồng lao động
Hộ chiếu cũ (đã xuất cảnh) Bảng điểm Bảo hiểm xã hội
Hộ khẩu Chứng nhận tốt nghiệp Xác nhận công việc hiện tại
Sơ yếu lý lịch Chứng chỉ tiếng Anh Thuế thu nhập cá nhân
Giấy kết hôn Chứng chỉ khác (nếu có) Giấy phép kinh doanh
Lý lịch tư pháp Thuế doanh nghiệp, môn bài
Ảnh chụp 4x6 (8 tấm) Báo cáo tài chính cuối năm
Chứng nhận bất động sản
Hợp đồng thương mại
Chứng từ khác (nếu có)

Quy trình tư vấn và làm hồ sơ:

Tư vấn -----> Tiếp nhận hồ sơ -----> Xin thư nhập học -----> Xin student pass -----> Kết quả


* Lưu ý:

  • Anh/chị vui lòng cung cấp các giấy tờ được hướng dẫn như trên và các giấy tờ khác (nếu có) trước khi tiến hành làm hồ sơ tại công ty. Các loại giấy tờ nên được chuẩn bị 02 bản copy có chứng thực tại cơ quan chức năng, không quá thời hạn 03 tháng trước khi nộp.
  • Văn phòng Sở di trú Singapore có thể yêu cầu kiểm tra hồ sơ học tập của anh/chị khi quyết định cấp thẻ tạm trú (student pass) để học tập chính quy tại Singapore.


VI. CÁC CHI PHÍ CẦN BIẾT


1. Chi phí tham khảo:

Học phí/ 1 năm: (tùy trường công lập/ tư thục).

  • Anh văn (các cấp độ) : $6.000 ---> $8.000 SGD
  • Tiểu học, Trung học : $1.000 ---> $6.000 SGD
  • Dự bị ĐH/A Level : $8.000 ---> $9.000 SGD
  • Cao đẳng nghề : $6.000 ---> $8.000 SGD
  • Đại học/ Sau đại học : $9.000 ---> $14.000 SGD

* Học phí cần phải đóng trước khi nộp xin visa: 1 khóa tiếng Anh + 1 học kỳ đầu tiên.

Phí ăn ở, sinh hoạt: $600 – $1.000/ 1 tháng.

Bảo hiểm y tế, tai nạn: $300/ 1 năm.


2. Chi phí hồ sơ:

  • Phí tuyển sinh/ xin thư nhập học: $250 (tùy trường, tùy bậc học).
  • Phí dịch thuật + chuyển phát nhanh hồ sơ hai chiều: $50 đô Mỹ.
  • Thẻ sinh viên/ Student Pass : $200.
  • Miễn phí dịch vụ.


CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN

“TẬN TÂM – CHUYÊN NGHIỆP – SÁNG TẠO”

Đến với phòng tư vấn du học EAA Edulink, quý khách sẽ thật sự hài lòng với đội ngũ chuyên viên tư vấn có kinh nghiệm làm hồ sơ di trú. Chúng tôi sẵn sàng cung cấp đầy đủ thông tin về quy chế tuyển sinh và thủ tục xin visa du học các nước.


Korea map


I. HÀN QUỐC

Hàn Quốc hay còn gọi là Nam Triều Tiên là một quốc gia thuộc Đông Á, nằm ở nửa phía nam của bán đảo Triều Tiên. Thủ đô của Hàn Quốc là Seoul (서울), một trung tâm đô thị lớn thứ hai trên thế giới và là thành phố toàn cầu quan trọng.

Hàn Quốc có khí hậu ôn đới và địa hình chủ yếu là đồi núi trải rộng trên vùng lãnh thổ 100,032 km2.

Hàn Quốc là một nước phát triển có mức sống cao cấp. Nền kinh tế dựa vào xuất khẩu, tập trung vào hàng điện tử, ô tô, tàu biển, máy móc, hóa dầu và rô-bốt. Hàn Quốc là thành viên của Liên hiệp quốc và cũng là thành viên sáng lập của APEC. Gần đây, Hàn Quốc đã tạo ra và tăng cường sự phổ biến văn hóa đặc biệt là ở châu Á, còn được gọi là Làn sóng Hàn Quốc.


II. DU HỌC HÀN QUỐC

Du học Hàn Quốc đang trở thành làn sóng Hàn Lưu đối với sinh viên quốc tế bởi các lý do sau:

1. Hàn Quốc mở cửa ra với thế giới.

2. Hàn Quốc, đất nước yêu hòa bình.

3. Hàn Quốc, đất nước của những thắng cảnh.

4. Lịch sử và di sản văn hóa hưng thịnh.

5. Hàn Quốc, tấm gương cho sự tăng trưởng kinh tế.

6. Nền giáo dục đẳng cấp, đất nước có long hiếu học.

Các chương trình giáo dục tại Hàn Quốc rất phong phú dành cho sinh viên quốc tế như trao đổi văn hóa, học tiếng Hàn để tham dự kỳ thi năng lực TOPIK, du học hè, du học chuyên ngành bậc Cao đẳng, Đại học và Sau đại học.


III. CÁC TRƯỜNG ĐÀO TẠO TIÊU BIỂU


Yonsei-university-main-building


TÊN TRƯỜNG KHU VỰC ĐÀO TẠO

Đại học văn hóa quốc tế Hàn Quốc

www.kicu.ac.kr - www.kiicollege.com

Suwon

(40 phút đi Seoul)

Tiếng Hàn, Tiếng Anh chuyên ngành QTKD, Nhân sự, và Quản lý khách sạn.

Đại học Daegu

www.daegu.ac.kr

Daegu Tiếng Hàn, Sư Phạm, Mỹ Thuật, Kinh tế, Khoa học xã hội, Nhân văn, Điều dưỡng, …

Đại học Yonsei (thành lập từ năm 1885)

www.yonsei.ac.kr

Seoul Tiếng Hàn, gồm 15 trường Đại học chuyên ngành nổi danh trên thế giới.

Đại học tổng hợp KyongGi

www.kgu.ac.kr

Seoul, Suwon Tiếng Hàn, gồm 11 trường Đại học và 13 trường Cao học chuyên ngành.

Đại học tổng hợp Kinh Đông

www.kyungdong.ac.kr

Gangwon Tiếng Anh, Tiếng Hàn, đào tạo 22 khoa chuyên ngành

IV. CHI PHÍ DU HỌC HÀN QUỐC


LOẠI NGÀNH HỌC PHÍ/ 1 HỌC KỲ (USD)
Khối đại học công lập Xã hội, Nhân văn, Kỹ thuật, Kinh tế, Giáo dục Đại học 2.500 – 3.000
Cao học 3.000 – 4.000

Nghệ thuật

Y học

Đại học 3.500 – 4.000
Cao học 4.500 – 5.500
Khối đại học tư thục Xã hội, Nhân văn, Kỹ thuật, Kinh tế, Giáo dục Đại học 5.000 – 7.000
Cao học 6.000 – 8.000

Nghệ thuật

Y học

Đại học 6.500 – 9.500
Cao học 7.000 – 11.000
Lệ phí thi $50 - $100
Lệ phí học tiếng Hàn $1.200 - $1.600 / 10 tuần
Lệ phí ký túc xá $400 - $800 (trong 1 học kỳ) * Thuê phòng trọ bên ngoài thì chi phí sẽ rẻ hơn.
Lệ phí ăn uống $5 - $7 / ngày
Tiền đi lại, sinh hoạt khác $30 - $40 / tháng (xe điện ngầm hoặc xe buýt chưa tới $1)
Học bổng/ Hỗ trợ khác Nhiều nguồn từ 30% - 100% tại website www.studyinkorea.go.kr


CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN

“TẬN TÂM – CHUYÊN NGHIỆP – SÁNG TẠO”

Đến với phòng tư vấn du học EAA Edulink, quý khách sẽ thật sự hài lòng với đội ngũ chuyên viên tư vấn có kinh nghiệm làm hồ sơ di trú. Chúng tôi sẵn sàng cung cấp đầy đủ thông tin về quy chế tuyển sinh và thủ tục xin visa du học các nước.


Japan map

I. ĐẤT NƯỚC NHẬT BẢN

Nhật Bản là một quốc gia hải đảo thuộc khu vực Đông Á, có tổng diện tích là 379.954 km² với dân số khoảng 128 triệu người.

Nhật Bản là xứ Phù Tang và được biết như "đất nước Mặt Trời mọc" hay với mỹ danh là "xứ sở hoa anh đào".

Nhật Bản là quốc gia dẫn đầu thế giới về khoa học và công nghệ và được đánh giá là một cường quốc kinh tế. Thu nhập bình quân đầu người tại Nhật là 46.000 đô la Mỹ mỗi năm.

Về giáo dục, Nhật Bản là nơi có môi trường học tập tuyệt vời nhất trên thế giới. Người Nhật có tinh thần hiếu học rất cao và đáng để bàn bè thế giới noi theo. Người Nhật cũng giống như người Việt Nam, thường hay e ngại nên khó có thể ngay lập tức trở nên thân thiết trong buổi gặp đầu tiên. Tuy nhiên khi đã kết bạn với người Nhật lâu dài thì bạn mới cảm nhận người Nhật có đức tính đáng quý và trân trọng.


II. DU HỌC NHẬT BẢN

Đến Nhật làm việc, học tập và sinh sống là một điều mơ ước của các du học sinh Việt Nam. Bộ giáo dục Nhật rất quan tâm và hỗ trợ chính sách học bỗng hằng năm cho sinh viên Việt Nam thông qua chương trình giao lưu văn hóa và nghiên cứu khoa học.

Tuy nhiên du học Nhật tự túc cũng là một lựa chọn dành cho các bạn muốn trải nghiệm tiếng Nhật và khám phá tri thức của mình tại cường quốc về khoa học kỹ thuật này.


III. CÁC TRƯỜNG ĐÀO TẠO TIÊU BIỂU


lakeland college japan


TÊN TRƯỜNG KHU VỰC ĐÀO TẠO

Trường quốc tế Yamate (YIS)

www.yis.ygnet.jp

Kawagoe

(30 phút đi Tokyo)

Trường chuyên đào tạo tiếng Nhật.

Tuyển sinh đầu vào bậc ĐH & SĐH tại Tokyo.

Học viện ngôn ngữ ALA

www.ala-japan.com

Tokyo

Trường đào tạo tiếng Nhật.

Giao lưu văn hóa và Thực tập sinh.

Viện đào tạo Nhật ngữ Kudan

www.kudan-japanese-school.com

Tokyo

Trường đào tạo tiếng Nhật.

Du học ngắn hạn 3 tháng.

Học viện Quốc tế ILA

http://www5d.biglobe.ne.jp/~ila

Kobe

Trường đào tạo tiếng Nhật.

Dự bị đại học Kobe, Tokyo.

Trường Nhật ngữ YMCA

www.osakaymca-jls.org

Osaka Trường đào tạo Nhật ngữ lâu đời (thành lập 1882) Luyện thi vào các trường ĐH danh tiếng tại Nhật.

Đại học tổng hợp Lakeland

www.japan.lakeland.edu

Tokyo Lakeland University là trường ĐH của Mỹ (thành lập năm 1862) đào tạo tại Tokyo bằng tiếng Anh.

Trường đào tạo thiết kế Yokohama

www.ydc.ac.jp

Yokohama

(30 phút đi Tokyo)

Trường đào tạo tiếng Nhật, thiết kế thời trang và đồ họa, luyện thi vào Đại học và Sau Đại học.

Viện khoa học kỹ thuật Nhật

www.kamei.ac.jp

Osaka Trường thành lập từ năm 1935, chuyên đào tạo Nhật ngữ, CNTT, kỹ thuật điện tử, sửa chữa ô tô.

Trường công nghệ ô tô Tokushima

www.tokuco.ac.jp

Tokushima Đào tạo các khóa cơ khí xe hơi, điều khiển tự động, lắp ráp và sản xuất ô tô.

IV. CHI PHÍ DU HỌC NHẬT BẢN

Phí tuyển sinh 30.000 Yên (1 lần duy nhất)
Phí nhập học 50.000 Yên (1 lần duy nhất)
Phí bảo hiểm y tế 20.000 Yên/ 1 năm
Học phí khóa tiếng Nhật 550.000 – 650.000 Yên/ 1 năm
Học phí khóa chính 350.000 – 600.000 Yên/ 1 năm học
Chi phí sinh hoạt 40.000 Yên/ 1 tháng
Học bổng Phát triển Nguồn nhân lực Tham khảo trên website http://sv2.jice.org/jds



CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN

“TẬN TÂM – CHUYÊN NGHIỆP – SÁNG TẠO”

Đến với phòng tư vấn du học EAA Edulink, quý khách sẽ thật sự hài lòng với đội ngũ chuyên viên tư vấn có kinh nghiệm làm hồ sơ di trú. Chúng tôi sẵn sàng cung cấp đầy đủ thông tin về quy chế tuyển sinh và thủ tục xin visa du học các nước.


taiwan_map


I. ĐẤT NƯỚC ĐÀI LOAN

Đài Loan là một hòn đảo xinh đẹp ở khu vực Đông Á, ngoài khơi đông nam Đại lục Trung Quốc. Hòn đảo này dài 394 km và rộng 144 km (với diện tích tổng là 35.801 km²), gồm nhiều dãy núi dốc và được bao phủ bởi hệ thực vật nhiệt đới và cận nhiệt đới.

Với dân số khoảng 23,3 triệu người, tại Đài Loan ngôn ngữ chính được sử dụng là tiếng Quan Thoại (phổ thông Trung Quốc) và chữ viết phồn thể vẫn còn được duy trì.

Đài Loan vẫn chưa được Liên Hiệp Quốc công nhận là một nhà nước pháp quyền, tuy nhiên Đài Loan vẫn hoạt động và phát triển như một nhà nước tư bản. Đài loan đã công nghiệp hóa nhanh chóng vào cuối thế kỷ 20 và được mệnh danh là bốn con rồng châu Á.

Tốc độ phát triển kinh tế của Đài Loan đạt đến mức ‘’Thần Kỳ’’ khi các doanh nghiệp Đài Loan trở thành chủ đầu tư chính tại Trung Quốc và các nước Châu Á. Thu nhập quốc dân (GNP) đầu người tại Đài Loan đã lên tới 35.000 đô là Mỹ mỗi năm.


II. VÌ SAO NÊN DU HỌC ĐÀI LOAN ?

Loan nổi tiếng với các sản phẩm công nghệ thông tin, trong khi đó giáo dục Đại học và Cao học tại Đài Loan đã phát triển đến mức đỉnh cao. Các bạn có tìm hiểu mới biết về nền giáo dục tại Đài Loan như thế nào:

1. Chất lượng giáo dục quốc tế.

2. Hiệp hội các trường đại học tại Đài Loan dạy bằng tiếng Anh.

3. Nguồn học bổng dồi dào từ Bộ Giáo dục, Bộ Ngoại giao, Bộ Kinh tế, ESIT Ánh Dương Phương Nam.

4. Dự án nghiên cứu khoa học trong nhiều lĩnh vực đạt chuẩn quốc tế về ứng dụng.

5. Nền văn hóa đa dạng và con người xứ Đài thân thiện

6. Cơ hội làm việc tại các công ty xuyên quốc gia sau khi tốt nghiệp.


III. CÁC TRƯỜNG ĐÀO TẠO TIÊU BIỂU


SONY DSC


TÊN TRƯỜNG KHU VỰC ĐÀO TẠO

Đại học Văn hóa Trung Hoa

Mandarin Learning Center

Đài Bắc

Trung tâm đào tạo Hoa văn

www.mlc.sce.pccu.edu.tw

Đại học Ming Chuan

Mandarin Studies & Culture Center

Đài Bắc

Trung tâm đào tạo Hoa văn

www.mcu.edu.tw/admin/mscc/english/index.htm

Đại học Tamkang

Chinese Language Center

Đài Bắc

Trung tâm đào tạo Hoa văn

www.dce.tku.edu.tw

Đại học Feng Chia

Chinese Language Center

Đài Trung

Trung tâm đào tạo Hoa văn

www.clc.fcu.edu.tw

Đại học Providence

Chinese Language Education Center

Đài Trung

Trung tâm đào tạo Hoa văn

www.clec.pu.edu.tw

Cao đẳng ngôn ngữ Wenzao Ursuline Cao Hùng

Trung tâm đào tạo Hoa văn

www.c016.wtuc.edu.tw/front/bin/home.phtml

Đại học I-Shou

Chinese Language Center

Cao Hùng

Trung tâm đào tạo Hoa văn

www.isu.edu.tw/clc

Đại học Tzu Chi

Center for Language Studies

Hoa Liên

Trung tâm đào tạo Hoa văn

www.language.tcu.edu.tw


IV. CHI PHÍ VÀ CÁC NGUỒN HỌC BỔNG

Học phí tiếng Hoa (180 giờ) 28.000 NT (1 đô la Mỹ tương đương 29 Đài tệ).
Học bổng của Bộ Giáo dục Số tiền tài trợ hàng tháng từ 25.000 NT – 30.000 NT.
Học bổng của Bộ Ngoại giao Số tiền tài trợ gồm vé máy bay khứ hồi và thêm 30.000 hàng tháng.
Học bổng của Bộ các vấn đề Kinh tế Số tiền tài trợ cho sinh viên Sau đại học là 30.000 NT hàng tháng.
Học bổng của Ủy ban Khoa học NSC Số tiền tài trợ cho sinh viên trong lĩnh vực khoa học là 30.000 NT hàng tháng.
Học bổng ESIT Ánh Dương Phương Nam (SSS) Dành cho sinh viên khu vực Đông Nam Á, đào tạo nhiều lĩnh vực bằng tiếng Anh. Học bổng gồm học phí và chi phí sinh hoạt hàng tháng.
Ký túc xá/ phòng thuê ở 4.000 – 10.000 NT/ tháng.
Chi phí phương tiện đi lại Tàu điện ngầm MRT (Đài Bắc – Cao Hùng – Các khu vực): 20 – 60 NT/ 1 vé.



CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN

“TẬN TÂM – CHUYÊN NGHIỆP – SÁNG TẠO”

Thông tin khác